Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án 12_Cơ bản_Hữu Cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 07-10-2013
Dung lượng: 879.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 07-10-2013
Dung lượng: 879.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2/8/2013 Ngày dạy: Lớp 12A1………..; Lớp 12A2…………
Tuần: PPCT: 1; PIC:…… Tiết 1-2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( - ( - (
A. MỤC ĐÍCH
1. Kiến thức
Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Trọng tâm
Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức.
Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của hiđrocacbon và dẫn xuất của chúng.
Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm.
2. Kỹ năng: Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
B. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV: Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.
Chuẩn bị của trò: Ôn tập kiến thức hóa hữu cơ 11.
D. TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC
Ổn định lớp (5’)
Nội dung (75’)
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
I- NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC
HS trình bày:
1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới.
2. Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Những nguyên tử C có thể kết hợp không những với những của ngtố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng).
3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng C) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết C).
Hs: thảo luận ví dụ minh họa:
1. VD : C2H6O
CH3(CH2 (OH CH3 (O(CH3
Rượu etylic Đimetylete
2. VD: CH4 , CH3(CH2(OH, CH(CH
CH3(CH2(CH2(CH3 , CH3(CH(CH3, (
CH3
CH2(CH2
( (
CH2(CH2
3. VD: Tính chất phụ thuộc vào:
- Bản chất: CH4: Khí, dễ cháy, CCl4: lỏng, không cháy
- Số lượng nguyên tử: C4H10: khí, C5H12: lỏng
- Thứ tự liên kết:
CH3(CH2(OH: Lỏng, không tan.
CH3(O(CH3: Khí, không tan
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
1. Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 -.
VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng của rượu etylic?
Giải :
Ta có: C2H5OH + xCH2 = C2+xH5+2xOH
Đặt : n =2+x. Do đó: 6 + 2x = 2n + 2.
Vậy công thức chung dãy đồng đẳng rượu etylic là: CnH2n+1OH Hay CnH2n+2O.
2. Đồng phân: là hiện tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
- Phân loại đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)
Đồng phân mạch cacbon: mạch không nhánh, mạch có nhánh.
Đồng phân vị trí: nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức.
Đồng phân nhóm chức: các đồng phân khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm chức này sang nhóm chức khác.
VD: Ankađien – Ankin - Xicloanken
Anken – Xicloankan.
b) Đồng phân hình học : (cis – trans):
VD: Buten – 2
III. CẤU TẠO & TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC HIĐROCACBON
ANKAN (PARAFIN): CnH2n+2 ( n ( 1)
a) Cấu tạo: Mạch C hở, chỉ có liên kết đơn (lk ().
b) Hóa tính:
Phản ứng thế: Cl2, Br2.
Phản ứng hủy.
Phản ứng tách H2.
Phản ứng crackinh.
2. ANKEN (OLEFIN): CnH2n ( n ( 2)
a) Cấu tạo: mạch C hở, có 1 liên kết đôi (1 lk ( và 1 lk ().
b) Hóa tính:
Phản ứng cộng: H2, X2, HX, H2O
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi
Tuần: PPCT: 1; PIC:…… Tiết 1-2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( - ( - (
A. MỤC ĐÍCH
1. Kiến thức
Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Trọng tâm
Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức.
Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của hiđrocacbon và dẫn xuất của chúng.
Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ba loại CxHy: no, không no và thơm.
2. Kỹ năng: Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
B. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV: Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.
Chuẩn bị của trò: Ôn tập kiến thức hóa hữu cơ 11.
D. TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC
Ổn định lớp (5’)
Nội dung (75’)
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
I- NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC
HS trình bày:
1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới.
2. Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Những nguyên tử C có thể kết hợp không những với những của ngtố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng).
3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng C) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết C).
Hs: thảo luận ví dụ minh họa:
1. VD : C2H6O
CH3(CH2 (OH CH3 (O(CH3
Rượu etylic Đimetylete
2. VD: CH4 , CH3(CH2(OH, CH(CH
CH3(CH2(CH2(CH3 , CH3(CH(CH3, (
CH3
CH2(CH2
( (
CH2(CH2
3. VD: Tính chất phụ thuộc vào:
- Bản chất: CH4: Khí, dễ cháy, CCl4: lỏng, không cháy
- Số lượng nguyên tử: C4H10: khí, C5H12: lỏng
- Thứ tự liên kết:
CH3(CH2(OH: Lỏng, không tan.
CH3(O(CH3: Khí, không tan
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
1. Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 -.
VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng của rượu etylic?
Giải :
Ta có: C2H5OH + xCH2 = C2+xH5+2xOH
Đặt : n =2+x. Do đó: 6 + 2x = 2n + 2.
Vậy công thức chung dãy đồng đẳng rượu etylic là: CnH2n+1OH Hay CnH2n+2O.
2. Đồng phân: là hiện tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
- Phân loại đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)
Đồng phân mạch cacbon: mạch không nhánh, mạch có nhánh.
Đồng phân vị trí: nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức.
Đồng phân nhóm chức: các đồng phân khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm chức này sang nhóm chức khác.
VD: Ankađien – Ankin - Xicloanken
Anken – Xicloankan.
b) Đồng phân hình học : (cis – trans):
VD: Buten – 2
III. CẤU TẠO & TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC HIĐROCACBON
ANKAN (PARAFIN): CnH2n+2 ( n ( 1)
a) Cấu tạo: Mạch C hở, chỉ có liên kết đơn (lk ().
b) Hóa tính:
Phản ứng thế: Cl2, Br2.
Phản ứng hủy.
Phản ứng tách H2.
Phản ứng crackinh.
2. ANKEN (OLEFIN): CnH2n ( n ( 2)
a) Cấu tạo: mạch C hở, có 1 liên kết đôi (1 lk ( và 1 lk ().
b) Hóa tính:
Phản ứng cộng: H2, X2, HX, H2O
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi
 






Các ý kiến mới nhất